Hướng dẫn sữ dụng W3 Total Cache

, Posted by

W3 Total Cache là một plugin hỗ trợ tăng tốc (tạo bộ nhớ đệm) rất tốt và chuyên nghiệp nhất hiện nay mà lại hoàn toàn miễn phí, tuy cách sử dụng và cài đặt có thể hơi khó. Sở dĩ lại có chuyện này là vì W3 Total Cache hỗ trợ tới kỹ thuật tạo cache khác nhau bao gồm Page Cache (tạo bộ nhớ đệm cho website ngoài front-end), Database Cache (bộ nhớ đệm cho các dữ liệu nhận từ database), Object Cache (bộ nhớ đệm cho các đối tượng dữ liệu ngoài trang chủ website như widget, menu, query,…).

Không chỉ thế, mỗi kỹ thuật tạo cache nó đều hỗ trợ bạn lựa chọn rất nhiều phương thức lưu cache như:

  • Shared Server
    • Disk: Basic – Lưu cache từ ổ cứng và dùng PHP để load file cache.
    • Disk: Enhanced – Lưu cache vào ổ cứng và dùng kỹ thuật rewrite đường dẫn để load file cache.
  • Dedicated/Virtual Server (các phương thức này đều na ná nhau nhưng mỗi system đều có một thế mạnh riêng)
    • Opcode: Alternative PHP Cache (APC)
    • Opcode: eAccelerator
    • Opcode: XCache
    • Opcode: WinCache
  • Multiple Server (các phương thức trong đây thích hợp việc bạn tải website qua nhiều server, như kỹ thuật Load Balancing chẳng hạn, nhưng nếu dùng cho một server cũng chẳng sao cả).
    • Memcached

Như vậy, bạn có thể đoán ra được rằng W3 Total Cache nó mạnh vì chúng ta có thể sử dụng nó rất tốt cho các website WordPress trên môi trường máy chủ.

 

I. Thiết lập nâng cao

  1. Tối ưu Page Cache

    Ở bước trên chúng ta đã bật tính năng Page Cache và nếu nó đã hoạt động tốt thì bạn cũng nên truy cập vào phần W3 Total Cache -> Page Cache để tìm hiểu các thiết lập riêng dành cho nó để hoạt động như mong muốn. Trong đây có rất nhiều tùy chọn và mình chỉ hướng dẫn bạn quan tâm đến các tùy chọn cần thiết mà thôi.

    Nếu bạn có sử dụng SSL/HTTPS thì nên đánh dấu vào mục Cache SSL (https) requests để nó hỗ trợ cache qua giao thức HTTPS, đây cũng là 1 tính năng hay ở W3 Total Cache.

    Các phần khác hầu như để nguyên vì mọi thứ đã được cấu hình chuẩn rồi, thay đổi chưa chắc đã tốt hơn.

  2. Sử dụng Database Cache

    Bạn vào W3 Total Cache -> General, đánh dấu vào Database Cache và chọn Memcached như ảnh dưới.

    w3totalcache-database-cache-memcached
    Như vậy là xong rồi đó, nếu bạn có khả năng thiết lập nâng cao hơn thì có thể vào phần W3 Total Cache -> Database Cache để thiết lập các thông số cho kỹ thuật cache này. Nếu bạn dùng Memcached, tốt nhất nên vào đó và test xem nó có kết nối được đến với Memcached hay không, nếu nó ra chữ Test passed thì bạn có thể dùng được.

    w3totalcache-database-cache-memcached-test

  3. Sử dụng Object Cache

    Object Cache là phương thức bạn có thể sử dụng qua nếu như trên website của bạn có nhiều đối tượng liên tục gửi truy vấn đến database như query hoặc các đối tượng khác như menu, widget,…và sử dụng Object Cache để lưu cache các đối tượng đó lại để giảm thiểu truy vấn gửi đến database.

    Để sử dụng, bạn vào W3 Total Cache -> General và đánh dấu vào Object Cache, chọn phương thức là Opcode: XCache như ảnh dưới và ấn Save lại là xong.

    w3totalcache-objectcache-xcache

  4. Sử dụng Minify

    Minify nghĩa là phương thức gộp các file CSS và Javascript có trong website lại thành một file để trình duyệt chỉ gửi một truy vấn duy nhất tới máy chủ để đọc file thay vì load một lần nhiều file khác nhau. Kỹ thuật này thật sự rất có ích nếu bạn có các lượt truy cập thường quay trở lại thường xuyên vì sau lần tải đầu tiên, cache của file được gộp sẽ lưu ở trình duyệt của họ nên hầu như họ không mất thời gian tải lại các file này lần nào nữa. Thế nhưng, nhược điểm của nó là do gộp từ nhiều file thành một file lớn nên trình duyệt sẽ mất khá nhiều thời gian để tải nó trong lần tải đầu tiên, và nếu file đó quá lớn thì website bạn sẽ bị đơ, thậm chí bị lỗi vỡ khung giao diện. Do vậy kỹ thuật này mình không chắc chắn nó sẽ có ích cho tất cả mọi trường hợp, nên dù bạn không làm được thì cũng đừng cố làm.

    Để kích hoạt Minify, bạn vào W3 Total Cache -> General và đánh dấu vào phần Minify, đồng thời chọn phương thức là Disk, đánh dấu vào phần Manual như ảnh dưới.

    w3totalcache-minify
    Sau khi ấn lưu lại, bạn sẽ cần truy cập vào W3 Total Cache -> Minify để thiết lập thủ công do chúng ta đã chọn kiểu nén là Manual vì chọn Auto rất dễ bị lỗi. Tại đây, bạn nhìn lên trên sẽ thấy nút Help, click vào nó để nó tự động đưa toàn bộ file Javascript và CSS mà nó đã phát hiện được trong trang chủ website để hỗ trợ bạn thêm file cần nén nhanh hơn.

    w3totalcache-minify-helpwizard
    Và bây giờ, bạn muốn nén file nào thì đánh dấu vào file đó, nhớ tránh file jquery.js hoặc jquery.min.js và các file JS ở bên ngoài. Đồng thời nên đưa các file đó xuống footer hết bằng tùy chọn bên tay phải.

    w3totalcache-minify-selectfile
    Bây giờ bạn có thể ra xem kết quả, nếu có lỗi gì thì bạn nên xem lại thiết lập xem file nào không nên nén.

  5. Sử dụng Browser Cache

    Browser Cache hay còn gọi là Cache trình duyệt là một kỹ thuật bắt buộc trình duyệt sử dụng phiên bản cache của các đối tượng đã được lưu cache thay vì tải mới, nên nếu khách truy cập vào website bạn lần thứ hai thì sẽ rất là nhanh. Nhưng bất lợi là nếu bạn sửa file CSS hay JS, thì có thể máy họ vẫn sẽ load cache chủ mà họ cần phải xóa cache trên trình duyệt hoặc đợi cache đó hết hạn thì mới thấy sự thay đổi. Do vậy, mình khuyến khích chỉ sử dụng nếu bạn có ít nhu cầu sửa giao diện.

    Để sử dụng Browser Cache, bạn vào W3 Total Cache -> General và đánh dấu vào mục Browser Cache và lưu lại.

    w3totalcache-browsercacheSau đó bạn vào W3 Total Cache -> Browser Cache để thiết lập chi tiết cho kỹ thuật này. Ở đây bạn có thể thiết lập áp dụng browser cache cho loại file nào, thời gian hết hạn của nó (tính bằng giây). Về thiết lập, các thiết lập mặc định của nó đã khá tốt rồi nhưng mình khuyến khích bạn đánh dấu thêm vào Set expires header ở mỗi phần để nó thêm thời gian hết hạn vào thông tin HTTP Header của file đó.